Thống kê truy cập

3546537
Trong ngày
Trong tuần
Trong tháng
Tất cả
3133
25225
86182
3546537

Thông báo tình hình sâu bệnh hại kỳ 4 tháng 01 năm 2015

             SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT LÂM ĐỒNG                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           Số: 06/TB-BVTV                                            Lâm Đồng, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI CÂY TRỒNG

Từ ngày  17/01/2015 – 23/01/2015

 

I. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU, THỜI TIẾT

Trong tuần, thời tiết Lâm Đồng tại các khu vực: Mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa vài nơi. Gió Đông Bắc cấp 2 cấp 3, có lúc cấp 4. Nhiệt độ trung bình 19,250C – 20,250C, cao nhất 310C – 330C tại khu vực phía Nam (huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên), thấp nhất 80C – 100C tại khu vực phía Bắc (TP Đà Lạt, Lạc Dương, Đam Rông); độ ẩm không khí 78,5– 83,5%; lượng mưa không đáng kể, phổ biến dưới 10 mm..

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH

  1. 1.      Cây lúa (5.296ha)

            * Lúa Đông Xuân 2014 – 2015: xuống giống 6.028,5 ha/11.379 ha, đạt 53% so với kế hoạch. Lúa ở các giai đoạn: mạ 1.597 ha; đẻ nhánh 1.603 ha; đứng cái 53 ha; làm đòng 1.348 ha; trỗ 425ha; chín 270 ha.

So với kỳ trước:

- Ốc bươu vàng gây hại 212,2 ha tại Đơn Dương, Đức Trọng, Đạ Huoai, mật độ 1 – 4 con/m2 (nhẹ 211,3 ha; nặng 0,9 ha);

- Trứng ốc bươu vàng gây hại 2,6 ha tại Đạ Huoai, mật độ 0,1 – 0,7 ổ trứng/m2 (nhẹ 1,3 ha; trung bình 1,3 ha);

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại nhẹ 20,5 ha tại Cát Tiên, mật độ 1,5 – 15 con/m2;

- Bệnh đạo ôn lá nhiễm 58,5 ha tại Di Linh, Đạ Tẻh, Đạ Huoai, tăng 29 ha,  TLH 7,5 – 42% (nhẹ  4,2 ha; trung bình 29,6 ha; nặng 24,7 ha tại Đạ Tẻh, Đạ Huoai);

- Bệnh đốm nâu nhiễm nhẹ 0,9 ha tại Đạ Huoai, TLH 1,5 – 10%;

- Bệnh khô vằn nhiễm nhẹ 19,2 ha tại Đạ Tẻh, TLH 6 – 20%;

- Vàng lá sinh lý nhiễm 114,6 ha tại Đạ Tẻh, Cát Tiên, TLH 9,9 – 52,7 % (nhẹ 95 ha; trung bình 9,8 ha; nặng 9,8 ha tại Đạ Tẻh).

Diện tích nhiễm sâu bệnh hại phân bố theo từng huyện như sau:

Sinh vật hại

Diện tích nhiễm (ha)

Đơn Dương

Đức Trọng

Di Linh

Đạ Huoai

Đạ Tẻh

Cát Tiên

Ốc bươu vàng

67,5

140,7

 

4

 

 

Trứng OBV

 

 

 

2,6

 

 

Sâu CLN

 

 

 

 

 

20,5

Đạo ôn lá

 

 

1,5

4,3

52,7

 

Đốm nâu

 

 

 

0,9

 

 

Khô vằn

 

 

 

 

19,2

 

VLSL

 

 

 

 

19,6

95

            2. Cây cà phê (151.565,1 ha)

- Một số đối tượng dịch hại trên cà phê tăng so với kỳ trước: bệnh khô cành nhiễm 943,6 ha (tăng 729,6 ha), TLH 5,9 – 37,5 %; vàng lá nhiễm 6.426,8 ha (1.168,4 ha nặng tại Bảo Lâm), tăng 765,9 ha, TLH 2,8 – 20,5%;

- Một số đối tượng dịch hại giảm so với kỳ trước: sâu đục thân gây hại 70 ha cà phê chè tại Đà Lạt (giảm 70 ha), TLH 6 – 20%; mọt đục cành gây hại 943,6 ha; bệnh rỉ sắt nhiễm 3.204 ha.

            3. Cây chè (23.177 ha)

           Một số dịch hại trên cây chè ít biến động so với kỳ trước. Riêng đối tượng bọ xít muỗi gây hại 2.072,4 ha tại các vùng trồng chè (tăng 207,6 ha), TLH 2,1 – 19%.

             4. Cây điều (15.259,7 ha)

            - Bệnh xì mủ thân nhiễm 1.470,3 ha tại Đam Rông, Đạ Tẻh (129,6 ha nặng tại Đạ Tẻh), tăng 715,3 ha so với kỳ trước, TLH 8,9 – 30%;

            - Bọ xít muỗi gây hại 2.833,3 ha (tăng 881,8 ha so với kỳ trước), TLH 10,3 – 36%.

5. Cây ca cao (997,1 ha)

 Bọ xít muỗi gây hại 75,3 ha tại Đạ Huoai (giảm 13,1 ha so với kỳ trước), TLH 9 – 20%.

6. Cây cao su (6.910,6 ha)

 Bệnh xì mủ nhiễm 311,5 ha tại Đạ Tẻh (tăng 243,5 ha), TLH  5,3 – 20%; bệnh rụng lá nhiễm 11,1 ha tại Đạ Tẻh, Đạ Huoai (giảm 612 ha), TLH 6,7 – 27,2%

7. Cây dâu tằm (3.822,7 ha)

Bệnh rỉ sắt nhiễm 11,1 ha tại các vùng trồng dâu, TLH 3,1 – 21,9%; bệnh bạc thau nhiễm 22,3 ha, TLH 2,6 – 28,6%.

8. Cây sầu riêng (1.671,2 ha)

Một số dịch hại trên cây sầu riêng ít biến động so với kỳ trước.

9. Cây rau  

            - Cây rau họ thập tự (1.237 ha)

Bệnh sưng rễ nhiễm 36,7 ha tại các vùng trồng rau (5,5 ha nặng tại Lạc Dương), tăng 16,2 ha so với kỳ trước, TLH 4,9 - 30%; bệnh cháy lá nhiễm 18,7 ha, TLH 5,1 – 26%.

            - Cây cà chua (2.600 ha)

Sâu xanh gây hại 755,4 ha (16,8 ha nặng tại Đức Trọng), tăng 155 ha so với kỳ trước, TLH 3,2 – 20%; bệnh đốm lá vi khuẩn nhiễm 150 ha, TLH 8,3 – 30%, bệnh héo xanh nhiễm 51,8 ha, TLH 3 – 20%.

-  Cây đậu leo (250 ha): sâu đục quả gây hại 63 ha tại Đơn Dương (giảm 12 ha so với kỳ trước), TLH 2,5 – 10%; bệnh rỉ sắt nhiễm 37 ha tại Đơn Dương, TLH 15,5 – 30%.

- Cây khoai tây (760 ha): bệnh mốc sương nhiễm 4 ha tại Đơn Dương, Đà Lạt (giảm 5ha so với kỳ trước),  TLH 7,1 - 35%.

- Cây hành tây (240 ha): sâu xanh gây hại 48 ha tại Đơn Dương (tăng 24 ha so với kỳ trước), TLH 9 – 20 con/m2.

10. Cây dâu tây (70 ha)

Một số dịch hại trên dâu tây ít biến động so với kỳ trước: bệnh mốc xám nhiễm 9 ha; thối đen gốc rễ nhiễm 1 ha; bệnh xì mủ lá nhiễm 2,5 ha; bệnh đốm đen nhiễm 4 ha; bệnh thối trái nhiễm 4 ha.

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

Thời gian tới thời tiết có thể tiếp tục diễn biến theo chiều hướng: mây thay đổi đến nhiều mây. Các đối tượng dịch hại như: rầy nâu, ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn lá hại lúa; bệnh vàng lá cà phê; bọ xít muỗi hại chè; bọ phấn, ruồi hại lá, sâu đục quả hại cà chua có khả năng phát triển và gây hại cây trồng.

Đề nghị TTNN các huyện thường xuyên theo dõi diễn biến dịch hại trên cây trồng, kịp thời hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng trừ, hạn chế lây lan, giảm thiệt hại cho sản xuất.

Nơi nhận:                                                                                     CHI CỤC TRƯỞNG

- Trung tâm BVTV phía Nam;                                                             (Đã ký và đóng dấu)

- Sở Nông nghiệp & PTNT (b/c);

- UBND các huyện, Tp (để biết);                                                           Lại Thế Hưng

- TTNN các huyện, Tp;      

Các tin khác