Thống kê truy cập

3740955
Trong ngày
Trong tuần
Trong tháng
Tất cả
596
20406
45180
3740955

Thông báo tình hình sinh vật gây hại cây trồng kỳ 3 tháng 9 năm 2016

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT LÂM ĐỒNG                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  CHI CỤC TRỒNG TRỌT & BVTV                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                            Số: 60/TB-TTBVTV                                             Lâm Đồng, ngày 21 tháng 9 năm 2016

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI CÂY TRỒNG

Tuần 37 (Từ ngày 10/9/2016–16/9/2016)

 

I. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU, THỜI TIẾT

Trong tuần, thời tiết Lâm Đồng diễn biến theo chiều hướng: Mây thay đổi đến nhiều mây, đêm có mưa rải rác đến nhiều nơi. Ngày nắng gián đoạn, có mưa nhiều nơi và có nơi có mưa vừa đến mưa to. Lượng mưa phân bố không đều phổ biến đạt xấp xỉ hoặc cao hơn so với trung bình nhiều năm.  Nhiệt độ trung bình 22,5– 23,50C, cao nhất 32 – 340C, thấp nhất 15 – 170C; độ ẩm không khí 85,5 –90,5%, lượng mưa 120 – 167,5mm.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH

1. Cây lúa (12.017,4ha)

Lúa vụ Hè Thu 5.566,7ha (thu hoạch 5.470,8ha, chín 95,9 ha).

Lúa vụ Mùa 11.921,5ha (giai đoạn mạ 1.121ha, đẻ nhánh 4.028ha, đứng cái 43.501,7ha, làm đòng 2.202ha, trỗ 430ha, chín 639,1ha).

- Đạo ôn lá: Nhiễm 839,3ha tại Di Linh, Đạ Tẻh, Đức Trọng (279,9ha nhiễm nặng tại Di Linh), tăng 459,9 ha so với kỳ trước, TLH 3,7  – 50%.

- Vàng lá sinh lý nhiễm 86ha tại Đạ Tẻh (tăng 66ha so với kỳ trước), TLH 5,9 – 39,6%;

- Ốc bươu vàng: gây hại 50ha tại Đơn Dương, Đức Trọng (giảm 854ha so với kỳ trước), mật độ 0,8 – 10 con/m2;

- Các đối tượng dịch hại khác (sâu cuốn lá nhỏ, lem lép hạt, bọ trĩ…) gây hại ở mức nhẹ.

            2. Cây cà phê (152.679,2ha)

- Sâu đục thân: gây hại 410ha cà phê chè tại Đà Lạt (giảm 130ha so với kỳ trước),TLH 6–30%.

- Bọ xít muỗi:ít biến động so với kỳ trước, gây hại 350ha cà phê chè tại Đà Lạt, TLH 9,6-37,5%;

- Vàng lá: nhiễm rải rác tại các huyện trên diện tích 1.969,3ha (tăng 167,1ha so với kỳ trước), TLH 2,8-30%;

- Bệnh khô cành: nhiễm 273,1ha tại các huyện trồng cà phê (giảm 340,6ha so với kỳ trước), TLH 6,2 – 37,5%;

- Các đối tượng dịch hại khác như rệp sáp, rỉ sắt, thán thư ít biến động so với kỳ trước.

3. Cây chè (23.514,4ha):

- Bọ xít muỗi gây hại 862ha tại Bảo Lâm, TLH 2,3-15%;

- Bọ cánh tơ gây hại 1.440ha tại Bảo Lâm (tăng 72ha so với kỳ trước), TLH 3,6-15,5%;

 

4. Cây điều (15.518,8ha)

- Bọ xít muỗi gây hại 1.376,8ha tại Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Cát Tiên, Đam Rông (tăng 20,4ha so với kỳ trước), TLH 8,5– 39,5%;

- Bệnh thán thư nhiễm 1.576,6ha tại Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Cát Tiên (tăng 698,5ha so với kỳ trước), TLH 8,5–38,4%.

5. Cây rau:

5.1.Cà chua (2.461,5ha):

- Sâu xanh: ít biến động so với kỳ trước, gây hại 210ha tại Đơn Dương, Đức Trọng, TLH 0,7-10%;

- Bệnh xoăn lá virus: Tiếp tục lây lan và gây hại 936,1ha tại Đơn Dương, Đức Trọng (366,1ha nhiễm nặng), tăng 178,1ha so với kỳ trước, TLH 8,4 -40%. Chi cục phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện Đơn Dương tổ chức 01 lớp tập huấn về thiết kế và quản lý sâu bệnh hại vườn ươm cho 70 cơ sở sản xuất cây giống cà chua trên địa bàn huyện; TTNN huyện Đơn Dương tổ chức 04 lớp tập huấn về quy trình phòng trừ bệnh xoăn lá cà chua cho 120 nông dân.

5.2.Rau họ thập tự (2.573ha): bệnh sưng rễ nhiễm 55,5ha tại Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương, Đà Lạt (10ha nhiễm nặng), TLH 4,9– 30%.

6. Sầu riêng, cao su, tiêu: Sâu bệnh hại ít biến động so với kỳ trước.

7.Cây dâu tằm, cà rốt, dâu tây, hoa hồng, hoa cúc: Sâu bệnh gây hại không đáng kể.

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

Dự báo tuần tới, thời tiết tiếp tục diễn biến theo chiều hướng: Nhiều mây, có mưa rải rác đến nhiều nơi, có nơi mưa vừa đến mưa to lượng mưa các khu vực đạt xấp xỉ so với trung bình nhiều năm cùng kỳ. Vì vậy cần chú ý sự phát triển của một số đối tượng như đạo ôn lá, vàng lá sinh lý, ốc bươu vàng/lúa; sâu đục thân, bọ xít muỗi, tuyến trùng/cà phê; sưng rễ/rau thập tự; héo rũ vi khuẩn, virus xoăn lá, mốc sương/ cây họ cà.

IV. ĐỀ NGHỊ

 Để hạn chế sự lây lan gây hại của sâu bệnh trên các loại cây trồng. Đề nghị TTNN các huyện, thành phố hướng dẫn bà con nông dân thực hiện tốt một số biện pháp kỹ thuật sau:

            1. Cây lúa

- Bệnh đạo ôn: Trên các diện tích đã xuất hiện bệnh cần hạn chế bón đạm, luân phiên sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ: Tricyclazole (Tridozole 75WP, Beam 75 WP, Flash 75 WP, Bimdowmy 750WP); Carbendazim (Arin 50SC, Bavisan 50WP, Carben 50SC, Ticarben 50WP);  Fthalide + Kasugamycin (Kasai 21.2WP); Azoxystrobin (Azony 25SC).

- Rầy nâu: Thường xuyên thăm đồng để phát hiện sớm sự xuất hiện của rầy nâu. Khi mật độ rầy có xu hướng gia tăng cần luân phiên sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ: Fenobucarb (Bassa 50EC, Bascide 50EC,); Buproferin (Applaud 10WP, Butyl 10WP); Acetamiprid (Actatoc 200WP); Acetamiprid + Buproferin (Asimo super 50WP);  Isoprocarb (Mipcide 20EC);  Thiamethoxam (Actara 25WG, Asarasuper 250WG);  Cartap (Padan 95SP).

2. Cây họ cà

            - Bệnh xoăn lá virus: Tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn nông dân nhổ bỏ tiêu hủy sớm cây cà chua bị bệnh xoăn lá virus theo quy trình Chi cục đã hướng dẫn.Thực hiện tốt chế độ luân canh cây trồng, không trồng cây họ cà (cà chua, cà tím, ớt) tại các ruộng nhiễm nặng bệnh xoăn lá virus; quản lý tốt côn trùng chích hút (bọ phấn, bọ trĩ, rệp) tại vườn ươm và vườn trồng để hạn chế lây lan bằng các loại thuốc như: Dinotefuran (Oshin 20WP); Thiamethoxam (Actara 25WG); Citrus oil (MAP Green 10AS); Oxymatrine (Vimatrine 0.6 SL) theo nồng độ khuyến cáo, 5-7 ngày/lần.

            3. Cây cà phê

            - Sâu đục thân: áp dụng biện pháp cắt tỉa thân, cành, đào bỏ và tiêu hủy triệt để gốc cà phê đã bị sâu đục thân gây hại nặng và kết hợp các loại thuốc sau để phòng trừ Chlorpyrifos Ethyl + Alpha-Cypermethrin(Supertac 500EC), Diazinon(Diazan 50EC, Diazol 10GR) để hạn chế sự lây lan và gây hại của sâu đục thân.

            - Bọ xít muỗi: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời bọ xít muỗi gây hại, phun thuốc trừ từ 1 - 2 đợt mỗi đợt cách nhau 10 - 15 ngày. Có thể sử dụng thuốc Supertac 500EC (Alpha-cypermethrin + Chlopyrifos Ethy), nồng độ 0,18%, lượng nước sử dụng 1.000 lít/ha.

Nơi nhận:                                                                                         PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

- Trung tâm BVTV phía Nam;                                                             (Đã ký và đóng dấu)

- Sở Nông nghiệp & PTNT (b/c);

- UBND các huyện, Tp (để biết);                                                Nguyễn Thị Phương Loan

- TTNN các huyện, Tp;  

- Lưu VT.

Các tin khác