Thống kê truy cập

3545724
Trong ngày
Trong tuần
Trong tháng
Tất cả
2320
24412
85369
3545724

Thông báo tình hình sinh vật hại kỳ 2 tháng 12 năm 2014

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT LÂM ĐỒNG                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                           Số: 72/TB-BVTV                                            Lâm Đồng, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI CÂY TRỒNG

Từ ngày  06/12/2014 – 12/12/2014

 

I. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU, THỜI TIẾT

Trong tuần, thời tiết Lâm Đồng tại các khu vực: Mây thay đổi đến nhiều mây, Thời kỳ đầu tuần có mưa rải rác, có nơi có mưa vừa. Thời kỳ giữa và cuối có mưa vài nơi. Gió Đông đến Đông Bắc cấp 2 cấp 3. Nhiệt độ trung bình 20,250C – 21,250C, cao nhất 310C – 330C tại khu vực phía Nam (huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên), thấp nhất 110C – 130C tại khu vực phía Bắc (TP Đà Lạt, Lạc Dương, Đam Rông); độ ẩm không khí 81,75 – 86,75%; lượng mưa 20 mm – 40mm.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH

1. Cây lúa (4.276,4 ha) ‎‎

Lúa ở các giai đoạn: mạ 813 ha; đẻ nhánh 824 ha; đứng cái 204,4 ha; làm đòng 1.574 ha; trỗ 507 ha; chín 354 ha.

So với kỳ trước:

- Rầy  nâu gây hại trên diện tích 99 ha tại Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên (giảm 139 ha), mật độ 189,8 – 900 con/m2;

- Đạo ôn lá nhiễm 41,3 ha  tại Đạ Tẻh, Cát Tiên (giảm 20 ha), TLH 2,1- 19,2%;

- Khô vằn nhiễm 372,6 ha tại Đạ Tẻh (86,8 ha nặng), giảm 25,4 ha, TLH 12,9 – 45%;

- VLSL nhiễm 40 ha tại Đạ Tẻh, TLH 6,7 – 40%.

2. Cây cà phê (151.565,1 ha)

- Một số đối tượng sâu bệnh hại trên cây cà phê giảm so với kỳ trước: bệnh rỉ sắt nhiễm 614,5 ha (giảm 1.137,3 ha), TLH 4,8 – 21,5%; vàng lá nhiễm 280 ha (140 ha nặng tại Đà Lạt), (giảm 3.429,4 ha tại Bảo Lâm; 99,8 ha tại Lạc Dương), TLH 2,0 – 30%; bệnh khô cành nhiễm 99,8 ha (giảm 7,2 ha), TLH 5,3– 37,5%; sâu đục thân gây hại 240 ha tại Đà Lạt, TLH 8,0 – 30%; bọ xít muỗi gây hại 100 ha cà phê chè tại Đà Lạt, Lạc Dương, TLH 5,4 – 30%.

 3. Cây chè (23.177 ha)

- Bọ xít muỗi gây hại 2.608,4 ha, TLH 2,0 – 18,6%; rầy xanh gây hại 913,8 ha, TLH 2,4 – 12,5%;

- Bọ cánh tơ gây hại 830,4 ha tại Bảo Lộc, Bảo Lâm (tăng 415,2 ha so với kỳ trước), TLH 2,1 – 15,5%

4. Cây điều (15.259,7 ha)

- Một số đối tượng sâu bệnh hại trên cây điều giảm so với kỳ trước: bọ xít muỗi gây hại 1.109,1 ha (giảm 101,3 ha), TLH 8,3 – 33,6%; bệnh thán thư nhiễm 459,7 ha (giảm 126,1 ha), TLH 7,4 – 33,3%; bệnh xì mủ thân nhiễm 715,4 ha tại Đạ Tẻh (giảm 291,1 ha), TLH 5,3 – 20%; riêng bệnh khô cành nhiễm 161,5 ha tại Đạ Tẻh, Đam Rông (tăng 31,9 ha), TLH 8,2 – 28,6%.

 5. Cây ca cao (997,1 ha)

- Bọ xít muỗi gây hại 132,6 ha tại Đạ Huoai (giảm 44,2 ha so với kỳ trước), TLH 11 – 20%

 6. Cây cao su (6.910,6 ha)

 Sâu bệnh hại trên cây cao su biến động giảm so với kỳ trước: bệnh xì mủ nhiễm 283,1 ha tại Đạ Tẻh (giảm 39,5 ha), TLH  5,7 – 20%; bệnh nấm hồng nhiễm 155,8 ha tại Đạ Tẻh, TLH 4,3 – 20%; bệnh rụng lá nhiễm 173,1 ha tại Đạ Tẻh, Đạ Huoai (giảm 226,2 ha), TLH 7,7 – 23,5%.

7. Cây dâu tằm (3.822,7 ha)

- Bệnh rỉ sắt nhiễm 29,9 ha tại các vùng trồng dâu (giảm 5,2 ha so với kỳ trước), TLH 3,1 – 21,2%;

- Bạc thau nhiễm 10,5 ha (giảm 24,6 ha so với kỳ trước), TLH 3,1 – 25%.

8. Cây rau  

            - Cây rau họ thập tự (1.237 ha)

So với kỳ trước: bệnh sưng rễ nhiễm 63,5 ha tại các vùng trồng rau (17,5 ha nhiễm nặng tại Đà Lạt, Lạc Dương, Đức Trọng), tăng 18 ha, TLH 6,0 – 40%; bệnh cháy lá nhiễm 20,7 ha (giảm 3,5 ha), TLH 6,9 – 45%; sâu tơ gây hại 8 ha tại Đà Lạt, Lạc Dương và Đơn Dương, TLH 2,6 – 13 con/m2.

            - Cây cà chua (2.618 ha)

+ Một số đối tượng dịch hại trên cây cà chua tăng so với kỳ trước: bệnh mốc sương nhiễm 416,8 ha (tăng 95 ha), TLH 12,9 – 30%; bệnh héo xanh nhiễm 35 ha tại Đức Trọng, TLH 2,5 – 20%.

+ Một số đối tượng dịch hại giảm so với kỳ trước: đốm lá vi khuẩn nhiễm 240 ha (giảm 60 ha), TLH 9,6 – 30%; sâu xanh gây hại 248,6 ha (giảm 81,4 ha), TLH 1,1 – 10% .

-  Cây đậu leo (250 ha):

So với kỳ trước: sâu đục quả gây hại 50 ha tại Đơn Dương (13 ha nặng), giảm 26 ha, TLH 2,5 – 20%; bệnh rỉ sắt nhiễm 37 ha (tăng 12 ha), TLH 14,5 – 30%.

- Cây khoai tây (650 ha): bệnh mốc sương nhiễm 8 ha, TLH 10,3 – 29%.

10. Cây dâu tây (70 ha)

Một số sâu bệnh hại ít biến động so với kỳ trước: mốc xám nhiễm 7,5 ha; thối đen gốc rễ nhiễm 5 ha; xì mủ lá nhiễm 3 ha; đốm đen nhiễm 4 ha; thối trái nhiễm 4 ha.

III. DỰ BÁO TRONG TUẦN TỚI

Thời gian tới thời tiết có thể tiếp tục diễn biến theo chiều hướng: Mây thay đổi đến nhiều mây, có mưa vài nơi đến rải rác. Các đối tượng dịch hại như: rầy nâu, bệnh đạo ôn lá, khô vằn hại lúa; bệnh vàng lá cà phê; bọ xít muỗi hại chè; bệnh mốc sương, ruồi hại lá, sâu đục quả hại cà chua; bệnh sưng rễ hại rau họ thập tự có khả năng phát triển và gây hại cây trồng. Một số địa phương chuẩn bị xuống giống vụ Đông Xuân triển khai theo dõi bẫy đèn làm cơ sở cho việc xuống giống.

Đề nghị TTNN các huyện thường xuyên theo dõi diễn biến dịch hại trên cây trồng, kịp thời hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng trừ, hạn chế lây lan, giảm thiệt hại cho sản xuất.

Nơi nhận:                                                                                                CHI CỤC TRƯỞNG

- Trung tâm BVTV phía Nam;                                                               (Đã ký & đóng dấu)

- Sở Nông nghiệp & PTNT (b/c);

- UBND các huyện, Tp (để biết);                                                        

- TTNN các huyện, Tp;                                                                        

- TTKN Lâm Đồng (email);

- Đài PT-TH Lâm Đồng (email);

- Lưu: VT, KT.                                                                               

Các tin khác